messenger

Chat Face

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 0945 417 993

Tìm hiểu về inox 430

Thép không gỉ 430 (inox 430) là một mác thép có độ cứng thấp có chứa crom, và thuộc về nhóm thép ferritic. Thép này được biết đến với khả năng chống ăn mòn và định hình dễ dàng, có hệ số giãn nở thấp, và có khả năng chống sự oxy hóa tốt. Nó có thể được sử dụng trong các ứng dụng hóa học nhất định do khả năng chống chịu được axit nitric. Inox 430F không gỉ thường được cung cấp ở dạng thanh được sử dụng trong các máy vít tự động. Lớp 434 (inox 434) có các đặc tính tương tự như inox 430, mặc dù nó là một dạng phiên bản Molypden (kim loại chuyển tiếp rất cứng và có màu trắng bạc). Molypden nâng cao sức đề kháng ăn mòn của nó.

thinh-vuong-door
Nội dung bài viết:

    Thép không gỉ 430 (inox 430) là một mác thép có độ cứng thấp có chứa crom, và thuộc về nhóm thép ferritic. Thép này được biết đến với khả năng chống ăn mòn và định hình dễ dàng, có hệ số giãn nở thấp, và có khả năng chống sự oxy hóa tốt. Nó có thể được sử dụng trong các ứng dụng hóa học nhất định do khả năng chống chịu được axit nitric.

    Inox 430F không gỉ thường được cung cấp ở dạng thanh được sử dụng trong các máy vít tự động.

    Lớp 434 (inox 434) có các đặc tính tương tự như inox 430, mặc dù nó là một dạng phiên bản Molypden (kim loại chuyển tiếp rất cứng và có màu trắng bạc). Molypden nâng cao sức đề kháng ăn mòn của nó.

    Thuộc tính
    Các phần dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho các thuộc tính quan trọng của inox 430 dạng cuộn inox, ống inox và tấm inox - theo tiêu chuẩn ASTM A240 / A240M.
    Thành phần
    Các thành phần hóa học của các nguyên tố khác nhau trong inox 430 được lập trong bảng dưới đây.
     

    Bảng 1 – Thành phần hóa học của Inox 430

     

    Lớp Inox

    C

    Mn

    Si

    P

    S

    Cr

    Mo

    Ni

    N

    430

    min.

    max.

    -

    0.12

    -

    1

    -

    1

    -

    0.04

    -

    0.030

    16

    18

    -

    -

    0.50

    -

    430F

    min.

    max.

    -

    0.12

    -

    1.25

    -

    1

    -

    0.06

    0.15

    -

    16

    18

    -

    -

    -

     

    Tính chất cơ học

    Các tính chất cơ học của inox 430 được liệt kê trong bảng dưới đây.
     

    Bảng 2 - Tính chất cơ học của inox 430
     

    Inox

    Cường độ chịu kéo (MPa) min

    Giới hạn đàn hồi 0.2% Proof (MPa) min

      Độ giãn dài (% trong 50mm) min

    Độ cứng

    Rockwell B (HR B) max

    Brinell (HB) max

    430

    483

    310

    22

    85

    183

    430F

    552 điển hình

    379 điển hình

    25 điển hình

    -

    262

    Tính chất vật lý


    Bảng sau đây tóm tắt các tính chất vật lý của inox 430.
     

    Bảng 3 - Tính chất vật lý của inox 430 trong điều kiện tôi luyện

     

    Inox

    Tỷ trọng (kg/m3)

    Modul
    đàn hồi (GPa)

    Hệ số giãn nở nhiệt
    (μm/m/°C)

    Độ dẫn nhiệt
    (W/m.K)

    Nhiệt dung riêng 0-100°C (J/kg.K)

      Điện trở xuất (nΩ.m)

    0-100°C

    0-315°C

    0-538°C

    at 100°C

    at 500°C

    430

    7750

    200

    10.4

    11.0

    11.4

    26.1

    26.3

    460

    600

    430F

    7750

    200

    10.4

    11.0

    11.4

    26.1

    26.3

    460

    600

     

    So sánh đặc điểm kỹ thuật inox 430.

    So sánh các thông số kỹ thuật inox 430 được trình bày trong bảng dưới đây.

     

    Bảng 4 - Thông số kỹ thuật của Inox 430

    Inox

    Số UNS

    Anh (cũ)

    Tiêu chuẩn châu Âu (EuroNorm)

    Thụy Điển SS

      Nhật JIS

    BS

    En

    Số

    Name

    430

    S43000

    430S17

    60

    1.4016

    X8Cr17

    2320

    SUS 430

    430F

    S43020

    -

    -

    1.4104

    X12CrMoS17

    2383

    SUS 430F

     

    Các lớp inox có thể thay thế

    Inox thay thế thích hợp có thể được lựa chọn thay vì inox 430 , dòng inox có thể được lựa chọn thay thế inox 430 được liệt kê trong bảng dưới đây.

     

    Bảng 5 - Phiên bản có thể thay thế inox 430.
     

    Dòng inox

                                                                       Các lý do nên chọn inox 430

    430F

    Khả năng cắt bằng máy cao hơn inox 430 rất cần thiết trong sản phẩm như thanh inox, và giảm sức đề kháng ăn mòn.

    434

    Là lựa chọn tốt trong việc kháng rỗ.

    304

    Cần thiết trong việc chống ăn mòn cao, cùng với khả năng cải thiện tốt mối hàn và khuôn lạnh

    316

    Chống ăn mòn tốt hơn, cùng với khả năng cải thiện mối hàn và khuôn lạnh

    3CR12

    Kháng ăn mòn thấp hơn, được chấp nhận trong một ứng dụng với chi phí không quan trọng

    Chống ăn mòn

    Mọi loại thép, chẳng hạn như dòng inox 430, có độ chống mòn xuất sắc. Inox 430 có khả năng chống mài mòn bởi acid hữu cơ và acid nitric. Độ chống mòn đạt tối ưu trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ. Độ chống mòn rãnh và lỗ của nó rất giống inox 304. Inox 430F là loại không có lưu huỳnh được gia công bằng máy vì vậy các tính năng chống mòn rãnh và lỗ tương đối thấp hơn các loại không qua gia công máy.
    Chịu nhiệt

    Inox 430 có khả năng chống oxy hóa lên đến 870°C (1598°F) khi sử dụng đứt đoạn liên tục, và lên đến 815°C (1499°F) trong việc sử dụng liên tục. Ở nhiệt độ phòng, nó có xu hướng trở nên giòn, đặc biệt là khi nó đã được nung nóng trong một thời gian dài ở phạm vi 400-600°C (752-1112°F). Vấn đề này có thể được khắc phục với tôi luyện.
    Nhiệt khí

    Giải pháp tôi luyện có thể được thực hiện bằng cách nung nóng inox 430 đến 815-845 ° C (1499-1553 ° F). Sau đó, luyện kim làm mát nó đến 600°C (1112°F) và tiếp theo là làm mát bằng không khí một cách nhanh chóng - làm mát chậm giữa 540 và 400°C (1004, 752°F) có xu hướng gây ra tính dòn.

    Đối với độ tôi luyện tới hạn, nung nóng nên được thực hiện ở 760-815°C (1400-1499°F), tiếp theo là sử dụng máy làm lạnh hoặc làm nguội bằng nước.

    Inox 430 không thể làm cứng bằng cách xử lý nhiệt.

    Sự hàn

    Để thực hiện bất kỳ mối hàn nào, inox 430 có được trước khi gia nhiệt ở 150-200 ° C (302-392 ° F). Trong trường hợp độ hao của tính kéo sợi trong mối hàn kim loại, các nơi cụ thể được hậu hàn luyện ở 790-815°C (1454-1499 ° F); Tuy nhiên tinh hạt sẽ không xảy ra.

    Đó là khuyến cáo rằng inox 430, inox 308L, inox 309 hoặc inox 310 que phụ nên được sử dụng dựa trên các ứng dụng.
    Máy

    Các năng chế biến thép không gỉ lớp 430 là dễ dàng hơn rất nhiều so với thép austenitic chuẩn như loại 304 - nhưng có một cơ hội cho trẽn. Nhẹ thanh rút ra được dễ dàng hơn để máy hơn quầy bar trong tình trạng ủ. Lớp 430F là dễ dàng để máy.

    Cách chế tạo


    Inox 430 có một công việc làm cứng tốc độ thấp cho phép dễ dàng uốn cong và hình thành. Tỷ lệ độ dẻo thấp, tuy nhiên, làm cho nó khó khăn để thực hiện các hoạt động rất nghiêm ngặt. Nó có thể cho lớp 430 dây để xử lý tiêu đề lạnh nghiêm ngặt. Ủ trung gian phụ quan trọng có thể được yêu cầu để làm việc cực lạnh.

    Các loại sản phẩm hiện có

    Thép cuộn cán nóng, thép cuộn cán nguội

    Những ứng dụng cho inox 430

    Sản phẩm chịu nhiệt, buồng lửa, thiết bị gia dụng, linh kiện điện tử (HDD), bộ đồ ăn mỏng dẹt, trang trí nội ngoại thất trong kiến trúc, bếp gas, máy giặt.
    Trong máy móc ô tô
     Cắt và đúc
    Xây dựng

         Máng và ống xối
         Tấm lợp
         Vách ngoài

    Dụng cụ trong nhà bếp

         Dụng cụ nấu ăn, bộ đồ ăn mỏng, dẹt.
         Máy rửa chén bát
         Trang trí nội, ngoại thất trong kiến trúc
         Tủ lạnh, bếp gas, máy giặt
         Xiên thịt nướng,...

    Thiết bị trong nhà máy lọc dầu

    Mỏ đèn dầu và các bộ phận bếp lò.

    TIN TỨC LIÊN QUAN

    thinh-vuong-door

    ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN

    Hỗ trợ 24/7

    ĐỊA CHỈ & NHÀ MÁY SẢN XUẤT

    CÔNG TY TNHH INOX GIA HƯNG

    NHÀ MÁY SẢN XUẤT

    CÔNG TY TNHH INOX GIA HƯNG

    NHÀ MÁY SẢN XUẤT

    Copyright © 2022 inoxgiahung.vn. All Rights Reserved.